Chứng nhận xuất xưởng (O/C) là gì? 4 thông tin hữu ích cho doanh nghiệp

1.Khái niệm chứng nhận xuất xưởng

1.1 Chứng nhận xuất xưởng là gì?

Chứng nhận xuất xưởng (Certificate of Origin viết tắt là C/O)  là một tài liệu chứng nhận xuất xứ hàng hoá của một quốc gia cụ thể trong xuất nhập khẩu (XNK), nó cho biết nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa được sản xuất tại vùng lãnh thổ, hay quốc gia nào. Được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu hàng hóa tại nước đó. C/O phải tuân thủ theo quy định của nước xuất khẩu và cả nước nhập khẩu.

Hiện nay, Bộ công thương là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận CO tại Việt Nam. Đây là cơ quan chịu trách nhiệm sẽ tự ủy quyền cho một số cơ quan, tổ chức thuộc sự quản lý của mình để tiến hành kiểm tra hồ sơ như Phòng tại cơ quan lãnh sự quán tại nước ngoài. Để có thể đảm bảo hàng hóa được chất lượng và đáp ứng nhu cầu cần thiết của người dân trong nước thì cơ quan đại sứ quán sẽ chịu trách nhiệm. Ngoài ra còn có một số cơ quan khác như sau:

  • Các ban quản lý KCX – KCN được Bộ Công thương ủy quyền có quyền cấp C/O form D, E, AK,…
  • Các phòng Quản lý XNK của Bộ công thương có quyền cấp C/O form D, E, AK,…
  • Phòng công nghiệp và thương mại Việt Nam VCCI có thẩm quyền cấp C/O form A,B…

 

Chứng chỉ xuất xưởng (C/O) là một trong những tài liệu hàng hóa xuất khẩu cần có theo quy định pháp luật 

1.2 Một số thuật ngữ cần lưu ý

  • Packing List  (phiếu đóng gói/bảng kê/phiếu chi tiết hàng hóa danh sách hàng)  là một trong những chứng từ không thể thiếu của bộ chứng từ xuất nhập khẩu. Trên packing list thể hiện rõ người bán đã nbán hững cái gì cho người mua, qua đó người mua có thể kiểm tra và đối chiếu lại xem có giống với đơn hàng đã đặt hay không.
  • Vận đơn (Bill of Lading – B/L): là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện của người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu hoặc sau khi nhận hàng để xếp.  

 

1.3 Hồ sơ xin cấp C/O theo quy định mới nhất hiện nay.

Hàng hóa xuất khẩu cần thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa và hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT về xuất xứ hàng hóa. Hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị gồm:

  • Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh và giấy đăng ký mã số thuế của doanh nghiệp;
  • Danh mục sản xuất hàng hóa đề nghị cấp C/O
  • Đơn cấp C/O có chữ ký của người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp . Thông thường chỉ được cấp một mẫu chứng nhận C/O cho mỗi lô hàng xuất khẩu tại thời điểm đó, và sao lưu cho các bên liên quan;
  • Hóa đơn thương mại của doanh nghiệp;
  • Tờ khai hải quan các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu,...
  • Các giấy phép liên quan khác như bản giải trình quy định sản xuất, hợp đồng mua bán, chứng nhận nguyên vật liệu sản xuất.

 

2.Vai trò của chứng nhận xuất xưởng

  • Chứng minh hàng hóa có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp về thuế quan và các quy định khác của pháp luật về xuất nhập khẩu của hai quốc gia. 
  • Là điều kiện tiên quyết để xuất khẩu các mặt hàng thiết bị sang các khu vực, các nước; Và thông quan, cũng như hưởng các ưu đãi về thuế suất theo quy định hiện hành hay hiệp định thương mại được các quốc gia thỏa thuận.
  • Là căn cứ để hoạch định để áp dụng luật chống phá giá và trợ giá được thực thi.
  • Cuối cùng là để xúc tiến thương mại, thỏa thuận giữa các bên liên quan...

 

​​​​​​​

Hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Nhật thuận lợi nhờ có chứng chỉ C/O from AJ/VJ

 

3.Giấy chứng nhận xuất xưởng bao gồm những nội dung gì?

Giấy chứng nhận C/O bao gồm các nội dung dưới đây:

  • Loại mẫu theo chuẩn từng vùng cụ thể, họ tên chủ thể, địa điểm xuất nhập khẩu.
  • Tên, địa chỉ công ty xuất khẩu, nhập khẩu
  • Tiêu chí về vận tải, phương tiện vận chuyển, cảng biển, địa điểm dỡ hàng,....
  • Tiêu chuẩn về đóng gói hàng hóa (bao bì, quy cách đóng gói, nhãn mác, số lượng,..)
  • Tiêu chuẩn về xuất xứ, và xác nhận cơ quan có thẩm quyền.

 

4. Các loại chứng nhận phổ biến hiện nay

Các mẫu C/O phổ biến có thể kể đến như:

► C/O form A: hàng xuất khẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP

► C/O form B: hàng xuất khẩu sang tất cả các nước, cấp theo quy định xuất xứ không được hưởng ưu đãi

► C/O form D: hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định CEPT

► C/O form E: hàng xuất khẩu sang Trung Quốc hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Trung Quốc (ASEAN + 1)

► C/O form S: hàng xuất khẩu sang Lào thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định Việt Nam – Lào 

► CO form AK: hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Hàn Quốc (ASEAN + 2)

► C/O form AJ: hàng xuất khẩu sang Nhật Bản hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Nhật Bản (ASEAN + 3)

► C/O form VJ :Việt nam – Nhật Bản

► C/O form GSTP: hàng xuất khẩu sang các nước tham gia hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu (GSTP) cho Việt Nam hưởng ưu đãi GSTP

► C/O form ICO: cấp cho sản phẩm từ cà phê trồng và thu hoạch tại Việt Nam xuất khẩu sang tất cả các nước theo quy định của Tổ chức cà phê thế giới (IC/O)

Xuất nhập khẩu hàng hóa được quản lý phân luồng hiệu quả qua các loại chứng nhận C/O​​​​​​

Các bài viết khác

Đăng ký nhận thông tin

(Miễn phí tập huấn cho 5 cán bộ và nhiều ưu đãi khác)

Liên hệ ngay

0868411121